danh mục sản phẩm

VI VI

danh mục sản phẩm

  • 21
Giới thiệu
Nanmar Việt Nam là nhà sản xuất / cung cấp quy mô lớn các loại lọc không khí công nghiệp, thiết bị phòng sạch và các sản phẩm khác được sử dụng trong ngành thực phẩm, bán dẫn, hàng không vũ trụ, thiết bị đo lường chính xác, bệnh viện, y sinh học và phòng thí nghiệm. Chúng tôi có thể đảm nhận các dự án phòng sạch từ cấp độ 100 đến cấp độ 10000, cung cấp dịch vụ phòng sạch trọn gói.

  • Thứ 2 - Thứ 6 từ 8:00 đến 17:00 | Website: https://nanmar.vn/

  • Phòng 721, tầng 7 toà nhà Thành Đạt 3, số 4 Lê Thánh Tông, Phường Ngô Quyền, Hải Phòng

  • 86-512-69155999 - 86-139-06216210

  • airexpert@nanmar-clean.com


  • Thứ 2 - Thứ 6 từ 8:00 đến 17:00 | Website: https://nanmar.vn/
  • Phòng 721, tầng 7 toà nhà Thành Đạt 3, số 4 Lê Thánh Tông, Phường Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
  • 86-512-69155999 - 86-139-06216210
  • airexpert@nanmar-clean.com
Detail

Danh mc sn phm

1. Thiết b x lý khí thi: Lò đốt nhit tái sinh (RTO) bao gm các b phn chính như bung tích nhit, bung đốt oxy hóa, van chuyn đổi, đầu đốt, h thng nhiên liu và h tr đốt, h thng khí nén, h thng điu khin, v.v. Các b phn vn hành liên kết vi nhau, đảm bo s n định.

Giới thiệu thiết bị

Chức năng thiết bị

Lò đốt nhiệt tái sinh (RTO) sử dụng khí tự nhiên để đốt trực tiếp khí thải hữu cơ, ở nhiệt độ cao từ 750~850 °C, các phân tử hữu cơ C, H được phân hủy thành CO2 và H2O vô hại.

Tác dụng thiết bị

Khí thải sau khi đốt đi qua gốm tích nhiệt để lưu trữ năng lượng nhiệt độ cao bên trong, nhằm làm nóng sơ bộ khí thải hữu cơ; khí thải sau khi qua gốm tích nhiệt đạt tiêu chuẩn xả thải. Cửa vào và ra của khí thải có thể được chuyển đổi tự do thông qua van chuyển đổi để xử lý tuần hoàn, lò đốt RTO có thể thu hồi nhiệt năng đầy đủ giúp giảm đáng kể mức tiêu thụ năng lượng.

Cu trúc thiết b

Lò đốt nhiệt tái sinh (RTO) bao gồm các bộ phận chính như buồng tích nhiệt, buồng đốt oxy hóa, van chuyển đổi, đầu đốt, hệ thống nhiên liệu và hỗ trợ đốt, hệ thống khí nén, hệ thống điều khiển, v.v. Các bộ phận vận hành liên kết với nhau, đảm bảo sự ổn định.

Buồng tích nhiệt Buồng đốt oxy hóa Van chuyển đổi Đầu đốt

Nhiên liệu Hệ thống hỗ trợ đốt Hệ thống khí nén Hệ thống điều khiển

Đặc điểm sản phẩm

01 Phạm vi áp dụng rộng 02 Hiệu suất xử lý khí thải đạt 99% 03 Khối lượng bảo trì nhỏ, an toàn và tin cậy

04 Tổn thất áp suất thấp, hiệu suất làm sạch cực cao 05 Tuổi thọ thiết bị cao 06 Không nhạy cảm với thành phần và biến động của VOCs

Ngành áp dụng

Ứng dụng sản phẩm:

Áp dụng cho xử lý khí thải tại xưởng sơn;

Áp dụng cho xử lý khí thải trong sản xuất sản phẩm điện tử và mạch tích hợp;

Áp dụng cho xử lý khí thải trong quá trình in ấn và ép phun;

Áp dụng cho xử lý khí thải hữu cơ phát sinh từ ngành hóa dầu, y tế, v.v.;

Áp dụng cho xử lý khí thải hữu cơ dễ cháy hỗn hợp nồng độ trung bình đến cao (hàng ngàn ppm), lưu lượng trung bình và xử lý mùi hôi.

Bảng thông số chọn thiết bị

Mẫu

Lưu lượng khí (m3/h)

Kích thước (mm)

Nhu cầu đầu đốt

NM-RTO -005

5000m/h

5570*2070*4900mm

25*104kcal

NM-RTO -010

10000m/h

7170*2370*5000mm

25*104kcal

NM-RTO -015

15000m/h

8520*2670*5200mm

55*104kcal

NM-RTO-020

20000m/h

9230*2990*5400mm

75*104kcal

NM-RTO-030

30000m/h

11960*2990*5900mm

100*104kcal

NM-RTO-050

40000m/h

14720*2990*6400mm

135*104kcal

NM-RTO -100

50000m/h

17450*2990*7000mm

200*104kcal

 

 

2. Thiết b x lý khí thi: Thiết b đốt xúc tác (CO): Thiết b làm sch xúc tác bao gm các b phn chính như v máy, b trao đổi nhit, h thng gia nhit đin/h thng gia nhit đầu đốt, tng xúc tác, h thng điu khin, v.v. Các b phn vn hành liên kết vi nhau, đảm bo s n định.

Giới thiệu thiết bị

Chức năng thiết bị

Thiết bị đốt xúc tác chủ yếu sử dụng chất xúc tác để thay đổi điều kiện phản ứng nhằm đạt được mục đích loại bỏ chất hữu cơ ở điều kiện thấp hơn, phản ứng xúc tác pha khí-rắn xảy ra trong thiết bị đốt xúc tác. Bản chất là quá trình oxy hóa sâu với sự tham gia của oxy hoạt tính. Trong quá trình làm sạch xúc tác, chất xúc tác được sử dụng để giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng hóa học, giúp điều kiện phản ứng thuận lợi hơn cho các điều kiện có thể kiểm soát.

Tác dụng thiết bị

Thiết bị đốt xúc tác nhờ vào tác dụng của chất xúc tác giúp khí thải xảy ra phản ứng đốt xúc tác ở nhiệt độ khởi cháy thấp hơn, oxy hóa và phân hủy chúng thành CO2 và H2O vô hại, đồng thời giải phóng một lượng nhiệt lớn, từ đó đạt được mục đích loại bỏ các chất độc hại trong khí thải. Thiết bị làm sạch xúc tác đóng vai trò không thể thay thế trong các ứng dụng như hấp phụ than hoạt tính, bánh xe cô đặc Zeolite, v.v.

Cấu trúc thiết bị

Thiết bị đốt xúc tác bao gồm các bộ phận chính như vỏ máy, bộ trao đổi nhiệt, hệ thống gia nhiệt điện, tầng xúc tác, hệ thống điều khiển, v.v. Các bộ phận vận hành liên kết với nhau, đảm bảo sự ổn định.

Vỏ máy Bộ trao đổi nhiệt Hệ thống gia nhiệt điện/đầu đốt Tầng xúc tác Hệ thống điều khiển

Đặc điểm sản phẩm

01 Hiệu suất làm sạch lớn hơn 97% 02 Tuổi thọ chất xúc tác cao 03 Lưu thông khí trơn tru và lực cản nhỏ

04 Điều khiển tự động PLC, hệ thống báo động bất thường 05 Gia nhiệt bù gián đoạn 06 Diện tích lắp đặt nhỏ, tuổi thọ cao

Ngành áp dụng (APPLICATION ứng dụng sản phẩm)

1) Áp dụng cho khí thải hữu cơ hỗn hợp nồng độ trung bình, nhiệt độ trung bình đến cao;

2) Áp dụng cho xử lý khí thải tại xưởng sơn (không chứa halogen, kim loại nặng);

3) Áp dụng cho xử lý khí thải trong sản xuất sản phẩm điện tử và mạch tích hợp;

4) Áp dụng cho xử lý khí thải trong các ngành công nghiệp như dây điện, cáp điện, dây chuyền sơn, động cơ, hóa chất, thiết bị đo đạc, xe đạp, thiết bị gia dụng, v.v.;

5) Áp dụng cho xử lý giải hấp phụ của than hoạt tính/tầng cố định Zeolite/bánh xe cô đặc Zeolite.

3. Thiết b x lý khí thi: Bánh xe cô đặc Zeolite + Lò đốt nhit tái sinh (RTO)

Hệ thống bánh xe + lò đốt nhiệt tái sinh (RTO) chủ yếu được ứng dụng trong các ngành công nghiệp như sơn, in ấn, sơn phủ, sản xuất sơn ô tô, in nhuộm mực, sản xuất giấy, ép phun, tráng phủ, sản phẩm điện tử, hóa chất, v.v.

Giới thiệu hệ thống

Giới thiệu hệ thống

Hệ thống bánh xe cô đặc Zeolite + lò đốt RTO là thiết bị xử lý khí thải hữu cơ phù hợp cho nồng độ thấp và lưu lượng lớn mà công ty chúng tôi lựa chọn dựa trên nhiều năm kinh nghiệm kỹ thuật. Hệ thống bao gồm thiết bị tiền xử lý, bánh xe cô đặc Zeolite, lò đốt nhiệt tái sinh (RTO), quạt, ống khói, v.v.

Nguyên lý hệ thống

Chủ yếu sử dụng khả năng hấp phụ xốp của rây phân tử Zeolite để hấp phụ và cô đặc các chất hữu cơ, các chất hữu cơ sau khi cô đặc được oxy hóa và phân hủy thành CO2, H2O vô hại thông qua nhiệt độ cao của RTO (≥750 °C).

Gii thích quy trình công ngh h thng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đặc điểm kỹ thuật

01 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải sau khi làm sạch ổn định 02 Năng lực xử lý của thiết bị đơn lẻ lớn, diện tích lắp đặt nhỏ

03 Zeolite không cháy, hiệu suất an toàn và ổn định cao 04 Dễ bảo trì, tuổi thọ cao

05 Chi phí vận hành thấp 06 Tổn thất áp suất nhỏ

Ngành áp dụng

APPLICATION ứng dụng hệ thống

Bánh xe + lò đốt RTO chủ yếu được ứng dụng trong các ngành công nghiệp như sơn, in ấn, sơn phủ, sản xuất sơn ô tô, in nhuộm mực,

sản xuất giấy, ép phun, tráng phủ, sản phẩm điện tử, hóa chất, v.v.

Bảng chọn thiết bị

Mã hệ thống

Lưu lượng áp dụng (m3/h)

Kích thước lắp đặt hệ thống dài*rộng (m)

NM-ZLR-NM-010

10000

12m*6m

NM-ZLR-NM-020

20000

15m*6m

NM-ZLR-NM-050

50000

24m*8m

NM-ZLR-NM-080

80000

27m*8m

NM-ZLR-NM-100

100000

28m*9m

NM-ZLR-NM-150

150000

32m*10m

NM-ZLR-NM-200

200000

35m*12m

NM-ZLR-NM-250

250000

35m*13m

 

 

Ghi chú:

1 Lưu lượng xử lý và lưu lượng cô đặc sẽ thay đổi tùy theo điều kiện sử dụng

2 Kích thước là phần dự tính, có thể điều chỉnh theo điều kiện thực tế

 

Thiết bị tiền xử lý

Bộ lọc sơ cấp

Bộ lọc cấp 1 sử dụng bộ lọc sơ cấp, chủ yếu dùng để lọc các hạt bụi trên 5um. Bộ lọc sơ cấp có ba kiểu: dạng tấm, dạng gấp, dạng túi, được làm bằng bông trắng nguyên chất dạng gấp, tốc độ loại bỏ các hạt trên 5um có thể đạt trên 95%.

Bộ lọc trung cấp

Bộ lọc trung cấp dạng túi với cấu trúc túi đặc trưng, đảm bảo luồng khí lấp đầy toàn bộ túi một cách cân bằng. Công nghệ nhiệt hạch đặc trưng có thể ngăn chặn sự chèn ép quá mức hoặc rò rỉ giữa các túi, từ đó giảm lực cản và tối đa hóa khả năng chứa bụi. "Lưới hỗ trợ túi" đóng vai trò gia cố có thể ngăn chặn bộ lọc bị co lại hoặc biến dạng uốn cong trong môi trường làm việc khắc nghiệt. Tốc độ lọc đối với các hạt ≥1.0um là 65%.

|Bộ lọc hiệu suất cao

Bộ lọc hiệu suất cao sử dụng giấy lọc polypropylene làm vật liệu lọc, ngăn cách bằng tấm nhôm, khung ngoài bằng hợp kim nhôm, được niêm phong bằng keo polyurethane thân thiện với môi trường. Tốc độ lọc đối với các hạt ≥0.5um là 99.5%.

Thiết bị bánh xe Zeolite

Giới thiệu thiết bị:

Thiết bị bánh xe cô đặc Zeolite phù hợp cho việc xử lý hấp phụ cô đặc các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi nồng độ thấp, lưu lượng lớn, có ưu thế đặc biệt về vận hành ổn định liên tục, lưu lượng xử lý, nồng độ khí thải và nồng độ xả thải. Thiết bị bánh xe cô đặc Zeolite có tổn thất áp suất thấp, hiệu suất hấp phụ cao, hao hụt ít, chi phí vận hành thấp, hiệu suất hấp phụ ưu việt, có diện tích bề mặt riêng lớn, vận hành liên tục ổn định, hiệu quả giải hấp phụ tốt. Mức tiêu thụ năng lượng thấp, độ tin cậy cao, hiệu suất thiết kế ổn định, hiệu suất lọc ≥95%.

 

Thiết bị lò đốt nhiệt tái sinh

|Lò đốt

Lò đốt nhiệt tái sinh (RTO) sử dụng khí tự nhiên để đốt trực tiếp khí thải hữu cơ, RTO có thể thu hồi nhiệt năng đầy đủ giúp giảm đáng kể mức tiêu thụ năng lượng. Phạm vi áp dụng khí thải rộng, hiệu suất xử lý khí thải đạt 95%, không nhạy cảm với thành phần và biến động của VOCs, khối lượng bảo trì nhỏ, an toàn và tin cậy, tuổi thọ thiết bị tương đối dài, tổn thất áp suất thấp, hiệu suất làm sạch cực cao.

Đầu đốt

Đầu đốt là một thiết bị cơ điện tích hợp có mức độ tự động hóa cao, xét về các chức năng thực hiện có thể chia thành năm hệ thống chính: hệ thống cấp gió, hệ thống đánh lửa, hệ thống giám sát, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điều khiển điện.

Gốm tích nhiệt

Trong quá trình gia nhiệt, diện tích bề mặt vi lỗ khổng lồ của gốm tích nhiệt hấp phụ các phân tử khí hóa lỏng, làm cho chúng cháy trong các vi lỗ, các hạt rắn chưa cháy hết cũng được hấp phụ vào đó để tiếp tục cháy. Có ưu điểm là diện tích trao đổi nhiệt trên một đơn vị thể tích lớn, truyền nhiệt nhanh, lực cản dòng khí nhỏ, độ sâu thấu nhiệt nông, hiệu suất nhiệt cao, đạt 95%.

4. Thiết b x lý khí thi: Bánh xe cô đặc Zeolite + Thiết b đốt xúc tác (CO)

H thng bánh xe cô đặc Zeolite + thiết b đốt xúc tác (CO) ch yếu được ng dng trong các ngành công nghip như sơn, in n, sơn ph, sn xut sơn ô tô, in nhum mc, sn xut giy, ép phun, tráng ph, sn phm đin t, hóa cht, v.v.

Giới thiệu hệ thống

Giới thiệu hệ thống

Bánh xe cô đặc Zeolite + thiết bị đốt xúc tác là thiết bị xử lý khí thải hữu cơ dễ bay hơi phù hợp cho lưu lượng lớn, nồng độ thấp mà công ty chúng tôi lựa chọn dựa trên nhiều năm kinh nghiệm kỹ thuật thực tế. Hệ thống bao gồm thiết bị tiền xử lý, thiết bị bánh xe cô đặc Zeolite, thiết bị làm sạch xúc tác, quạt, ống khói, v.v.

Nguyên lý hệ thống

Chủ yếu sử dụng khả năng hấp phụ xốp của rây phân tử Zeolite và đốt xúc tác ở nhiệt độ 300-400 °C dưới tác dụng của chất xúc tác để oxy hóa các hợp chất C, H trong thành phần hữu cơ thành CO2, H2O vô hại.

 

 

 

 

Gii thích quy trình công ngh h thng

Rounded Rectangle: Hệ thống đốt xúc tácRounded Rectangle: Quạt giải hấp bánh xeRounded Rectangle: Quạt lò xúc tácRounded Rectangle: Trao đổi nhiệt dạng tấmRounded Rectangle: Ống khóiRounded Rectangle: QuạtRounded Rectangle: Khí thải hữu cơRounded Rectangle: Tiền xử lýRounded Rectangle: Bánh xe cô đặc Zeolite 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đặc điểm kỹ thuật

01 Hiệu suất xử lý khoảng 95% 02 Nhiệt độ xúc tác thấp (300°C) diện tích lắp đặt nhỏ 03 Hiệu suất bộ trao đổi nhiệt dạng tấm ≥70%

04 Phù hợp với điều kiện vận hành gián đoạn 05 Hiệu suất an toàn cao 06 Mức tiêu thụ năng lượng thấp

 

Ngành áp dụng

ỨNG DỤNG

Ứng dụng hệ thống

Sơn, in ấn, sơn phủ, sản xuất sơn ô tô, in nhuộm mực, sản xuất giấy, ép phun, tráng phủ, sản phẩm điện tử, hóa chất, v.v.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng chọn thiết bị

Mã hệ thống

Lưu lượng áp dụng (m3/h)

Kích thước lắp đặt hệ thống dài*rộng (m)

NM-HTC-010

10000

10*5m

NM-HTC-020

20000

13*5m

NM-HTC-050

50000

18*6m

NM-HTC-080

80000

21*6m

NM-HTC-100

100000

23*8m

NM-HTC-150

150000

25*8m

NM-HTC-200

200000

30*10m

NM-HTC-250

250000

32*10m

 

Ghi chú:

1 Lưu lượng xử lý và lưu lượng cô đặc sẽ thay đổi tùy theo điều kiện sử dụng.

2 Kích thước là phần dự tính, có thể điều chỉnh theo điều kiện thực tế.

Thiết bị tiền xử lý

Bộ lọc sơ cấp

Bộ lọc cấp 1 sử dụng bộ lọc sơ cấp, chủ yếu dùng để lọc các hạt bụi trên 5um. Bộ lọc sơ cấp có ba kiểu: dạng tấm, dạng gấp, dạng túi, được làm bằng bông trắng nguyên chất dạng gấp, tốc độ loại bỏ các hạt trên 5um có thể đạt trên 95%.

Bộ lọc trung cấp

Bộ lọc trung cấp dạng túi với cấu trúc túi đặc trưng, đảm bảo luồng khí lấp đầy toàn bộ túi một cách cân bằng. Công nghệ nhiệt hạch đặc trưng có thể ngăn chặn sự chèn ép quá mức hoặc rò rỉ giữa các túi, từ đó giảm lực cản và tối đa hóa khả năng chứa bụi. "Lưới hỗ trợ túi" đóng vai trò gia cố có thể ngăn chặn bộ lọc bị co lại hoặc biến dạng uốn cong trong môi trường làm việc khắc nghiệt. Tốc độ lọc đối với các hạt ≥1.0um là 65%.

|Bộ lọc hiệu suất cao

Bộ lọc hiệu suất cao sử dụng giấy lọc polypropylene làm vật liệu lọc, ngăn cách bằng tấm nhôm, khung ngoài bằng hợp kim nhôm, được niêm phong bằng keo polyurethane thân thiện với môi trường. Tốc độ lọc đối với các hạt ≥0.5um là 99.5%.

Thiết bị bánh xe Zeolite

Giới thiệu thiết bị:

Thiết bị bánh xe cô đặc Zeolite phù hợp cho việc xử lý hấp phụ cô đặc các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi nồng độ thấp, lưu lượng lớn, có ưu thế đặc biệt về vận hành ổn định liên tục, lưu lượng xử lý, nồng độ khí thải và nồng độ xả thải. Thiết bị bánh xe cô đặc Zeolite có tổn thất áp suất thấp, hiệu suất hấp phụ cao, hao hụt ít, chi phí vận hành thấp, hiệu suất hấp phụ ưu việt, có diện tích bề mặt riêng lớn, vận hành liên tục ổn định, hiệu quả giải hấp phụ tốt. Mức tiêu thụ năng lượng thấp, độ tin cậy cao, hiệu suất thiết kế ổn định, hiệu suất lọc ≥95%.

 

Bộ trao đổi nhiệt

Giới thiệu bộ trao đổi nhiệt:

Bộ trao đổi nhiệt dạng tấm là một loại bộ trao đổi nhiệt được lắp ghép từ một loạt các tấm kim loại có hình dạng gợn sóng nhất định. Các kênh hình chữ nhật mỏng được hình thành giữa các tấm, trao đổi nhiệt thông qua các tấm. Bộ trao đổi nhiệt dạng tấm là thiết bị lý tưởng để trao đổi nhiệt giữa lỏng-lỏng, lỏng-hơi. Nó có các đặc điểm như tốc độ trao đổi nhiệt cao, tổn thất nhiệt nhỏ, cấu trúc nhỏ gọn nhẹ, diện tích lắp đặt nhỏ, ứng dụng rộng rãi, tuổi thọ cao. Trong cùng điều kiện tổn thất áp suất, hệ số truyền nhiệt của nó cao hơn 3-5 lần so với bộ trao đổi nhiệt dạng ống, diện tích lắp đặt bằng một phần ba bộ trao đổi nhiệt dạng ống, tỷ lệ thu hồi nhiệt có thể lên tới hơn 80%.

 

Thiết bị làm sạch xúc tác (CO)

Thiết bị làm sạch xúc tác

Sử dụng kim loại quý palladium, bạch kim mạ trên chất mang gốm tổ ong làm chất xúc tác, hiệu suất làm sạch lên tới hơn 97%, tuổi thọ chất xúc tác cao và có thể tái tạo, lưu thông khí trơn tru, lực cản nhỏ. Được trang bị các thiết bị bảo vệ như bộ chặn lửa, cửa xả áp, báo động quá nhiệt, v.v. Diện tích lắp đặt nhỏ, tuổi thọ cao.

Đầu đốt

Đầu đốt là một thiết bị cơ điện tích hợp có mức độ tự động hóa cao, xét về các chức năng thực hiện có thể chia thành năm hệ thống chính: hệ thống cấp gió, hệ thống đánh lửa, hệ thống giám sát, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điều khiển điện.

Chất xúc tác

Giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, giảm nhiệt độ phản ứng, tăng tốc độ phản ứng. Tuổi thọ chất xúc tác là 8000 giờ, dưới giá trị này có thể đảm bảo hiệu suất đốt xúc tác 97%.

5. Thiết b x lý khí thi: Lò đốt xúc tác nhit tái sinh (RCO ba tháp)

Lò đốt xúc tác nhiệt tái sinh (RCO ba tháp) bao gồm các bộ phận chính như buồng tích nhiệt, buồng oxy hóa xúc tác, van chuyển đổi, máy gia nhiệt điện/đầu đốt, thiết bị chống cháy, đĩa nổ, hệ thống khí nén, hệ thống điều khiển. Các bộ phận vận hành liên kết với nhau, đảm bảo sự ổn định.

Giới thiệu thiết bị

Chức năng thiết bị

Lò đốt xúc tác nhiệt tái sinh (lò RCO) là một loại lò đốt có chức năng tích nhiệt, chủ yếu sử dụng lò đốt dưới tác dụng của chất xúc tác để đốt cháy hoặc oxy hóa khí thải hữu cơ thành H2O và CO2, từ đó đạt được hiệu quả xử lý khí thải.

Tác dụng thiết bị

Thiết bị oxy hóa xúc tác nhiệt tái sinh RCO do có tác dụng của chất xúc tác nên nhiệt độ khởi cháy thấp, tiết kiệm chi phí đốt xử lý khí thải, an toàn hơn, là một thiết bị xử lý chất ô nhiễm hữu cơ thông qua phản ứng xúc tác (không có ngọn lửa) tương đối lý tưởng. Lò đốt xúc tác nhiệt tái sinh là thiết bị oxy hóa xúc tác nhiệt độ thấp dựa trên RTO ba tháp, có lợi thế tổng hợp về khả năng tích nhiệt và hiệu suất xúc tác, khi chọn gia nhiệt điện, oxy hóa xúc tác không ngọn lửa, đảm bảo an toàn.

Cu trúc thiết b

Lò đốt xúc tác nhiệt tái sinh (RCO) bao gồm các bộ phận chính như buồng tích nhiệt, buồng oxy hóa xúc tác, van chuyển đổi, máy gia nhiệt điện/đầu đốt, thiết bị chống cháy, đĩa nổ, hệ thống khí nén, hệ thống điều khiển, v.v. Các bộ phận vận hành liên kết với nhau, đảm bảo sự ổn định.

Buồng tích nhiệt Buồng oxy hóa xúc tác Van chuyển đổi Máy gia nhiệt điện/đầu đốt

Thiết bị chống cháy Đĩa nổ Hệ thống khí nén Hệ thống điều khiển

Đặc điểm sản phẩm

01 Có thể thích ứng với việc xử lý các loại khí thải hữu cơ khác nhau trừ loại gây ngộ độc chất xúc tác 02 Hiệu suất xử lý khí thải đạt 97%

03 Khối lượng bảo trì nhỏ, an toàn và tin cậy 04 Tổn thất áp suất nhỏ, hiệu suất làm sạch cực cao

05 Tuổi thọ thiết bị tương đối dài 06 Tiết kiệm năng lượng bảo vệ môi trường, xúc tác nhiệt độ thấp

Ngành áp dụng

APPLICATION ứng dụng sản phẩm

Lò đốt xúc tác nhiệt tái sinh RCO chủ yếu áp dụng cho các ngành công nghiệp phát sinh khí thải hữu cơ nồng độ trung bình đến cao, lưu lượng lớn, ví dụ như dầu khí, hóa chất, nhựa, cao su, dược phẩm, in ấn, nội thất, dệt nhuộm, tráng phủ, sơn phủ, sản xuất bán dẫn cũng như các ngành công nghiệp vật liệu tổng hợp, v.v.; nó có khả năng xử lý nhiều loại chất hữu cơ khác nhau, bao gồm các chất hữu cơ như benzen, phenol, aldehyd, ceton, ete, este, rượu, hydrocacbon, v.v.

Bng thông s chn thiết b

Model

Lưu lượng (m3/h)

Kích thước (mm)

NM-RTO -005

5000m/h

5570*2070*5100mm

NM-RCO-010

10000m/h

7170*2370*5200mm

NM-RCO-015

15000m/h

8520*2670*5400mm

NM-RCO-020

20000m/h

9230*2990*5600mm

NM-RCO -030

30000m/h

11960*2990*6100mm

NM-RCO -040

40000m/h

14720*2990*6600mm

NM-RCO-050

50000m/h

17450*2990*7200m

 

6. Thiết b x lý khí thi: Thùng hp ph than hot tính

Thùng hấp phụ than hoạt tính chủ yếu nhắm vào các loại chất hữu cơ và chất ô nhiễm vô cơ: benzen, ceton, rượu, ete, ankan và khí thải hữu cơ hỗn hợp, khí thải axit, khí thải kiềm; áp dụng cho việc làm sạch xử lý khí thải độc hại phát sinh từ dược phẩm, luyện kim, hóa chất, cơ khí, điện tử, thiết bị điện, sơn phủ, sản xuất giày, cao su, nhựa, in ấn và khử lưu huỳnh, khử mùi bảo vệ môi trường và các xưởng sản xuất công nghiệp khác nhau.

Giới thiệu hệ thống

Giới thiệu hệ thống

Khí thải thùng hấp phụ than hoạt tính được cung cấp động lực bởi quạt, sau khi đi vào thùng hấp phụ dưới áp suất âm sẽ đi vào tầng hấp phụ than hoạt tính, do trên bề mặt chất hấp phụ than hoạt tính tồn tại lực hút phân tử hoặc lực liên kết hóa học chưa cân bằng và chưa bão hòa, vì vậy khi bề mặt chất hấp phụ than hoạt tính tiếp xúc với khí, nó có thể thu hút các phân tử khí, làm chúng cô đặc và giữ lại trên bề mặt than hoạt tính, hiện tượng này gọi là hấp phụ.

Nguyên lý hệ thống

Sử dụng khả năng hấp phụ của bề mặt chất hấp phụ than hoạt tính, làm cho khí thải tiếp xúc với chất hấp phụ than hoạt tính xốp có diện tích bề mặt lớn, các chất ô nhiễm trong khí thải bị hấp phụ trên bề mặt than hoạt tính, làm chúng tách khỏi hỗn hợp khí, khí sau khi làm sạch được xả lên cao.

Quy trình công ngh h thng

 

Đặc điểm sản phẩm

01 Tuổi thọ vật liệu Q235 và SUS304 tốt hơn tôn mạ kẽm 02 Quy trình hàn kín hoàn toàn có độ kín cao, tiêu thụ năng lượng thấp hơn

03 Than hoạt tính chỉ số iod cao hấp phụ hiệu suất cao 04 Có khả năng xử lý đồng thời nhiều loại khí thải hữu cơ hỗn hợp, hiệu suất làm sạch ≥95%

05 Thiết kế vận hành điều khiển tự động, thao tác đơn giản an toàn 06 Loại kín hoàn toàn, có thể sử dụng cả trong nhà và ngoài trời, vận hành liên tục

Ngành áp dụng

APPLICATION ứng dụng sản phẩm

Xử lý khí thải hữu cơ lưu lượng lớn nồng độ thấp;

Các loại chất hữu cơ và chất ô nhiễm vô cơ: benzen, ceton, rượu, ete, ankan và khí thải hữu cơ hỗn hợp, khí thải axit, khí thải kiềm; xử lý làm sạch khí thải độc hại phát sinh từ dược phẩm, luyện kim, hóa chất, cơ khí, điện tử, thiết bị điện, sơn phủ, sản xuất giày, cao su, nhựa, in ấn và khử lưu huỳnh, khử mùi bảo vệ môi trường và các xưởng sản xuất công nghiệp khác nhau;

Có khả năng loại bỏ hiệu quả tám chất gây mùi lớn được quy định trong "Tiêu chuẩn kiểm soát ô nhiễm mùi quốc gia": hydro sulfua, amoniac, trimethylamine, methyl mercaptan, methyl sulfide, carbon disulfide, styrene, dimethyl disulfide, và phân hủy làm sạch các chất trên.

 

 

 

 

 

 

Bảng chọn thiết bị

Model

Lưu lượng xử

Kích thước quy cách thiết bị

Tốc động thiết bị

Vật liệu chính

Độ dày vật liệu

Trọng lượng thiết bị (kg) (không bao gồm than)

HXT-Q005

5000

1200*1200*1200

1m/s

Q235

2mm

352

HXT-Q010

10000

1400*1460*2100

1m/s

Q235

2mm

565

HXT-Q015

15000

1500*2100*2100

1m/s

Q235

2mm

753

HXT-Q020

20000

1900*2200*2100

1m/s

Q235

2mm

938

HXT-Q025

25000

2200*2300*2100

1m/s

Q235

3mm

1313

HXT-Q030

30000

2500*2400*2100

1m/s

Q235

3mm

1485

HXT-Q035

35000

2500*2500*2500

1m/s

Q235

3mm

1678

HXT-Q040

40000

2600*2700*2700

1m/s

Q235

3mm

1889

HXT-Q045

45000

2900*2700*2700

1m/s

Q235

3mm

2056

HXT-Q050

50000

3100*2800*2700

1m/s

Q235

3mm

2217

 

  1. Thiết b x lý khí thi: Hp ph gii hp ph than hot tính + Thiết b đốt xúc tác (CO)

H thng hp ph gii hp ph than hot tính + thiết b đốt xúc tác (CO) ch yếu được ng dng trong các ngành công nghip như sơn, in n, sơn ph, sn xut sơn ô tô, in nhum mc, sn xut giy, ép phun, tráng ph, sn phm đin t, hóa cht, v.v.

Giới thiệu hệ thống

Giới thiệu hệ thống

Thiết bị hấp phụ giải hấp phụ than hoạt tính - đốt xúc tác là sản phẩm thuộc dòng mới tiết kiệm năng lượng mà công ty chúng tôi đã nghiên cứu thành công dựa trên nhiều năm kinh nghiệm quản lý khí thải hữu cơ. Phù hợp cho xử lý khí thải hữu cơ nồng độ trung bình và thấp.

Nguyên lý hệ thống

Chủ yếu dựa vào khả năng hấp phụ của than hoạt tính xốp và tính chất giải hấp phụ của than hoạt tính ở trạng thái nhiệt độ cao để hấp phụ và giải hấp phụ các chất hữu cơ, các chất hữu cơ sau khi giải hấp phụ đi vào lò đốt xúc tác ở 300°C-400°C để đốt xúc tác, oxy hóa các hợp chất C, H thành CO2 và H2O, v.v.

 

Quy trình công ngh h thng

338628f546c2296afcd78ed18e67cc4c

Gii thích quy trình công ngh h thng

4

 

Đặc điểm kỹ thuật:

01 Chi phí đầu tư mt ln tương đối thp 02 Thiết b tiết kim năng lượng hiu qu cao 03 Nhit độ xúc tác 300 vn hành an toàn 04 Điu khin t động hoàn toàn PLC, h thng báo động bt thường thiết b 05 Hiu qu hp ph đạt 90%, hiu qu xúc tác đạt 97% 06 Có th vn hành gián đon cũng có th vn hành liên tc

 

 

Ngành áp dng

Sơn, in n, sơn ph, sn xut sơn ô tô, in nhum mc, sn xut giy, ép phun, tráng ph, sn phm đin t, hóa cht, v.v.

 

Bng chn thiết b

Model

Lưu lượng áp dụng (m3/h)

Kích thước lắp đặt hệ thống dài*rộng (m)

NM-HTC-010

10000

10*4m

NM-HTC-020

20000

13*4m

NM-HTC-040

40000

15*5m

NM-HTC-050

50000

18*6m

NM-HTC-100

100000

22*6m

NM-HTC-150

150000

25*8m

 

Ghi chú:

1 Lưu lượng xử lý và lưu lượng cô đặc sẽ thay đổi tùy theo điều kiện sử dụng.

2 Kích thước là phần dự tính, có thể điều chỉnh theo điều kiện thực tế.

Thiết b tin x

Tng kh sương

Có th thc hin tách khí-lng hiu qu.

B lc sơ cp

- B lc cp 1 s dng b lc sơ cp, ch yếu dùng để lc các ht bi trên 5um. B lc sơ cp có ba kiu: dng tm, dng gp, dng túi, được làm bng bông trng nguyên cht dng gp, tc độ loi b các ht trên 5um có th đạt trên 95%.

B lc trung cp

B lc trung cp dng túi vi cu trúc túi đặc trưng, đảm bo lung khí lp đầy toàn b túi mt cách cân bng. Công ngh nhit hch đặc trưng có th ngăn chn s chèn ép quá mc hoc rò r gia các túi, t đó gim lc cn và ti đa hóa kh năng cha bi. "Lưới h tr túi" đóng vai trò gia c có th ngăn chn b lc b co li hoc biến dng un cong trong môi trường làm vic khc nghit. Tc độ lc đối vi các ht 1.0um là 65%.

B lc hiu sut cao

B lc hiu sut cao s dng giy lc polypropylene làm vt liu lc, ngăn cách bng tm nhôm, khung ngoài bng hp kim nhôm, được niêm phong bng keo polyurethane thân thin vi môi trường. Tc độ lc đối vi các ht 0.5um là 99.5%.

 

 

 

 

Thiết b hp ph than hot tính

Than hot tính:

Hiu sut hp ph cao, kh năng mnh m; có kh năng xđồng thi nhiu loi khí thi hu cơ hn hp; hiu sut làm sch 95%; cu trúc thiết b nh gn, din tích lp đặt nh, qun lý bo trì đơn gin, chi phí vn hành thp; thiết kế vn hành điu khin t động, thao tác đơn gin, an toàn; loi kín hoàn toàn, có th s dng c trong nhà và ngoài tri.

 

Thiết b làm sch xúc tác (CO)

Thiết b làm sch xúc tác

S dng kim loi quý palladium, bch kim m trên cht mang gm t ong làm cht xúc tác, hiu sut làm sch lên ti hơn 97%, tui th cht xúc tác cao và có th tái to, lưu thông khí trơn tru, lc cn nh. Được trang b các thiết b bo v như b chn la, ca x áp, báo động quá nhit, v.v. Din tích lp đặt nh, tui th cao.

B trao đổi nhit

B trao đổi nhit dng tm là mt loi b trao đổi nhit được lp ghép t mt lot các tm kim loi có hình dng gn sóng nht định. Các kênh hình ch nht mng được hình thành gia các tm, trao đổi nhit thông qua các tm. B trao đổi nhit dng tm là thiết b lý tưởng để trao đổi nhit gia lng-lng, lng-hơi.

Cht xúc tác

Gim năng lượng hot hóa ca phn ng, gim nhit độ phn ng, tăng tc độ phn ng. Tui th cht xúc tác là 8000 gi, dưới giá tr này có th đảm bo tc độ đốt xúc tác 97%.

 

Danh mc sn phm

1. Thiết b x lý khí thi: Lò đốt nhit tái sinh (RTO) bao gm các b phn chính như bung tích nhit, bung đốt oxy hóa, van chuyn đổi, đầu đốt, h thng nhiên liu và h tr đốt, h thng khí nén, h thng điu khin, v.v. Các b phn vn hành liên kết vi nhau, đảm bo s n định.

Giới thiệu thiết bị

Chức năng thiết bị

Lò đốt nhiệt tái sinh (RTO) sử dụng khí tự nhiên để đốt trực tiếp khí thải hữu cơ, ở nhiệt độ cao từ 750~850 °C, các phân tử hữu cơ C, H được phân hủy thành CO2 và H2O vô hại.

Tác dụng thiết bị

Khí thải sau khi đốt đi qua gốm tích nhiệt để lưu trữ năng lượng nhiệt độ cao bên trong, nhằm làm nóng sơ bộ khí thải hữu cơ; khí thải sau khi qua gốm tích nhiệt đạt tiêu chuẩn xả thải. Cửa vào và ra của khí thải có thể được chuyển đổi tự do thông qua van chuyển đổi để xử lý tuần hoàn, lò đốt RTO có thể thu hồi nhiệt năng đầy đủ giúp giảm đáng kể mức tiêu thụ năng lượng.

Cu trúc thiết b

Lò đốt nhiệt tái sinh (RTO) bao gồm các bộ phận chính như buồng tích nhiệt, buồng đốt oxy hóa, van chuyển đổi, đầu đốt, hệ thống nhiên liệu và hỗ trợ đốt, hệ thống khí nén, hệ thống điều khiển, v.v. Các bộ phận vận hành liên kết với nhau, đảm bảo sự ổn định.

Buồng tích nhiệt Buồng đốt oxy hóa Van chuyển đổi Đầu đốt

Nhiên liệu Hệ thống hỗ trợ đốt Hệ thống khí nén Hệ thống điều khiển

Đặc điểm sản phẩm

01 Phạm vi áp dụng rộng 02 Hiệu suất xử lý khí thải đạt 99% 03 Khối lượng bảo trì nhỏ, an toàn và tin cậy

04 Tổn thất áp suất thấp, hiệu suất làm sạch cực cao 05 Tuổi thọ thiết bị cao 06 Không nhạy cảm với thành phần và biến động của VOCs

Ngành áp dụng

Ứng dụng sản phẩm:

Áp dụng cho xử lý khí thải tại xưởng sơn;

Áp dụng cho xử lý khí thải trong sản xuất sản phẩm điện tử và mạch tích hợp;

Áp dụng cho xử lý khí thải trong quá trình in ấn và ép phun;

Áp dụng cho xử lý khí thải hữu cơ phát sinh từ ngành hóa dầu, y tế, v.v.;

Áp dụng cho xử lý khí thải hữu cơ dễ cháy hỗn hợp nồng độ trung bình đến cao (hàng ngàn ppm), lưu lượng trung bình và xử lý mùi hôi.

Bảng thông số chọn thiết bị

Mẫu

Lưu lượng khí (m3/h)

Kích thước (mm)

Nhu cầu đầu đốt

NM-RTO -005

5000m/h

5570*2070*4900mm

25*104kcal

NM-RTO -010

10000m/h

7170*2370*5000mm

25*104kcal

NM-RTO -015

15000m/h

8520*2670*5200mm

55*104kcal

NM-RTO-020

20000m/h

9230*2990*5400mm

75*104kcal

NM-RTO-030

30000m/h

11960*2990*5900mm

100*104kcal

NM-RTO-050

40000m/h

14720*2990*6400mm

135*104kcal

NM-RTO -100

50000m/h

17450*2990*7000mm

200*104kcal

 

 

2. Thiết b x lý khí thi: Thiết b đốt xúc tác (CO): Thiết b làm sch xúc tác bao gm các b phn chính như v máy, b trao đổi nhit, h thng gia nhit đin/h thng gia nhit đầu đốt, tng xúc tác, h thng điu khin, v.v. Các b phn vn hành liên kết vi nhau, đảm bo s n định.

Giới thiệu thiết bị

Chức năng thiết bị

Thiết bị đốt xúc tác chủ yếu sử dụng chất xúc tác để thay đổi điều kiện phản ứng nhằm đạt được mục đích loại bỏ chất hữu cơ ở điều kiện thấp hơn, phản ứng xúc tác pha khí-rắn xảy ra trong thiết bị đốt xúc tác. Bản chất là quá trình oxy hóa sâu với sự tham gia của oxy hoạt tính. Trong quá trình làm sạch xúc tác, chất xúc tác được sử dụng để giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng hóa học, giúp điều kiện phản ứng thuận lợi hơn cho các điều kiện có thể kiểm soát.

Tác dụng thiết bị

Thiết bị đốt xúc tác nhờ vào tác dụng của chất xúc tác giúp khí thải xảy ra phản ứng đốt xúc tác ở nhiệt độ khởi cháy thấp hơn, oxy hóa và phân hủy chúng thành CO2 và H2O vô hại, đồng thời giải phóng một lượng nhiệt lớn, từ đó đạt được mục đích loại bỏ các chất độc hại trong khí thải. Thiết bị làm sạch xúc tác đóng vai trò không thể thay thế trong các ứng dụng như hấp phụ than hoạt tính, bánh xe cô đặc Zeolite, v.v.

Cấu trúc thiết bị

Thiết bị đốt xúc tác bao gồm các bộ phận chính như vỏ máy, bộ trao đổi nhiệt, hệ thống gia nhiệt điện, tầng xúc tác, hệ thống điều khiển, v.v. Các bộ phận vận hành liên kết với nhau, đảm bảo sự ổn định.

Vỏ máy Bộ trao đổi nhiệt Hệ thống gia nhiệt điện/đầu đốt Tầng xúc tác Hệ thống điều khiển

Đặc điểm sản phẩm

01 Hiệu suất làm sạch lớn hơn 97% 02 Tuổi thọ chất xúc tác cao 03 Lưu thông khí trơn tru và lực cản nhỏ

04 Điều khiển tự động PLC, hệ thống báo động bất thường 05 Gia nhiệt bù gián đoạn 06 Diện tích lắp đặt nhỏ, tuổi thọ cao

Ngành áp dụng (APPLICATION ứng dụng sản phẩm)

1) Áp dụng cho khí thải hữu cơ hỗn hợp nồng độ trung bình, nhiệt độ trung bình đến cao;

2) Áp dụng cho xử lý khí thải tại xưởng sơn (không chứa halogen, kim loại nặng);

3) Áp dụng cho xử lý khí thải trong sản xuất sản phẩm điện tử và mạch tích hợp;

4) Áp dụng cho xử lý khí thải trong các ngành công nghiệp như dây điện, cáp điện, dây chuyền sơn, động cơ, hóa chất, thiết bị đo đạc, xe đạp, thiết bị gia dụng, v.v.;

5) Áp dụng cho xử lý giải hấp phụ của than hoạt tính/tầng cố định Zeolite/bánh xe cô đặc Zeolite.

3. Thiết b x lý khí thi: Bánh xe cô đặc Zeolite + Lò đốt nhit tái sinh (RTO)

Hệ thống bánh xe + lò đốt nhiệt tái sinh (RTO) chủ yếu được ứng dụng trong các ngành công nghiệp như sơn, in ấn, sơn phủ, sản xuất sơn ô tô, in nhuộm mực, sản xuất giấy, ép phun, tráng phủ, sản phẩm điện tử, hóa chất, v.v.

Giới thiệu hệ thống

Giới thiệu hệ thống

Hệ thống bánh xe cô đặc Zeolite + lò đốt RTO là thiết bị xử lý khí thải hữu cơ phù hợp cho nồng độ thấp và lưu lượng lớn mà công ty chúng tôi lựa chọn dựa trên nhiều năm kinh nghiệm kỹ thuật. Hệ thống bao gồm thiết bị tiền xử lý, bánh xe cô đặc Zeolite, lò đốt nhiệt tái sinh (RTO), quạt, ống khói, v.v.

Nguyên lý hệ thống

Chủ yếu sử dụng khả năng hấp phụ xốp của rây phân tử Zeolite để hấp phụ và cô đặc các chất hữu cơ, các chất hữu cơ sau khi cô đặc được oxy hóa và phân hủy thành CO2, H2O vô hại thông qua nhiệt độ cao của RTO (≥750 °C).

Gii thích quy trình công ngh h thng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đặc điểm kỹ thuật

01 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải sau khi làm sạch ổn định 02 Năng lực xử lý của thiết bị đơn lẻ lớn, diện tích lắp đặt nhỏ

03 Zeolite không cháy, hiệu suất an toàn và ổn định cao 04 Dễ bảo trì, tuổi thọ cao

05 Chi phí vận hành thấp 06 Tổn thất áp suất nhỏ

Ngành áp dụng

APPLICATION ứng dụng hệ thống

Bánh xe + lò đốt RTO chủ yếu được ứng dụng trong các ngành công nghiệp như sơn, in ấn, sơn phủ, sản xuất sơn ô tô, in nhuộm mực,

sản xuất giấy, ép phun, tráng phủ, sản phẩm điện tử, hóa chất, v.v.

Bảng chọn thiết bị

Mã hệ thống

Lưu lượng áp dụng (m3/h)

Kích thước lắp đặt hệ thống dài*rộng (m)

NM-ZLR-NM-010

10000

12m*6m

NM-ZLR-NM-020

20000

15m*6m

NM-ZLR-NM-050

50000

24m*8m

NM-ZLR-NM-080

80000

27m*8m

NM-ZLR-NM-100

100000

28m*9m

NM-ZLR-NM-150

150000

32m*10m

NM-ZLR-NM-200

200000

35m*12m

NM-ZLR-NM-250

250000

35m*13m

 

 

Ghi chú:

1 Lưu lượng xử lý và lưu lượng cô đặc sẽ thay đổi tùy theo điều kiện sử dụng

2 Kích thước là phần dự tính, có thể điều chỉnh theo điều kiện thực tế

 

Thiết bị tiền xử lý

Bộ lọc sơ cấp

Bộ lọc cấp 1 sử dụng bộ lọc sơ cấp, chủ yếu dùng để lọc các hạt bụi trên 5um. Bộ lọc sơ cấp có ba kiểu: dạng tấm, dạng gấp, dạng túi, được làm bằng bông trắng nguyên chất dạng gấp, tốc độ loại bỏ các hạt trên 5um có thể đạt trên 95%.

Bộ lọc trung cấp

Bộ lọc trung cấp dạng túi với cấu trúc túi đặc trưng, đảm bảo luồng khí lấp đầy toàn bộ túi một cách cân bằng. Công nghệ nhiệt hạch đặc trưng có thể ngăn chặn sự chèn ép quá mức hoặc rò rỉ giữa các túi, từ đó giảm lực cản và tối đa hóa khả năng chứa bụi. "Lưới hỗ trợ túi" đóng vai trò gia cố có thể ngăn chặn bộ lọc bị co lại hoặc biến dạng uốn cong trong môi trường làm việc khắc nghiệt. Tốc độ lọc đối với các hạt ≥1.0um là 65%.

|Bộ lọc hiệu suất cao

Bộ lọc hiệu suất cao sử dụng giấy lọc polypropylene làm vật liệu lọc, ngăn cách bằng tấm nhôm, khung ngoài bằng hợp kim nhôm, được niêm phong bằng keo polyurethane thân thiện với môi trường. Tốc độ lọc đối với các hạt ≥0.5um là 99.5%.

Thiết bị bánh xe Zeolite

Giới thiệu thiết bị:

Thiết bị bánh xe cô đặc Zeolite phù hợp cho việc xử lý hấp phụ cô đặc các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi nồng độ thấp, lưu lượng lớn, có ưu thế đặc biệt về vận hành ổn định liên tục, lưu lượng xử lý, nồng độ khí thải và nồng độ xả thải. Thiết bị bánh xe cô đặc Zeolite có tổn thất áp suất thấp, hiệu suất hấp phụ cao, hao hụt ít, chi phí vận hành thấp, hiệu suất hấp phụ ưu việt, có diện tích bề mặt riêng lớn, vận hành liên tục ổn định, hiệu quả giải hấp phụ tốt. Mức tiêu thụ năng lượng thấp, độ tin cậy cao, hiệu suất thiết kế ổn định, hiệu suất lọc ≥95%.

 

Thiết bị lò đốt nhiệt tái sinh

|Lò đốt

Lò đốt nhiệt tái sinh (RTO) sử dụng khí tự nhiên để đốt trực tiếp khí thải hữu cơ, RTO có thể thu hồi nhiệt năng đầy đủ giúp giảm đáng kể mức tiêu thụ năng lượng. Phạm vi áp dụng khí thải rộng, hiệu suất xử lý khí thải đạt 95%, không nhạy cảm với thành phần và biến động của VOCs, khối lượng bảo trì nhỏ, an toàn và tin cậy, tuổi thọ thiết bị tương đối dài, tổn thất áp suất thấp, hiệu suất làm sạch cực cao.

Đầu đốt

Đầu đốt là một thiết bị cơ điện tích hợp có mức độ tự động hóa cao, xét về các chức năng thực hiện có thể chia thành năm hệ thống chính: hệ thống cấp gió, hệ thống đánh lửa, hệ thống giám sát, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điều khiển điện.

Gốm tích nhiệt

Trong quá trình gia nhiệt, diện tích bề mặt vi lỗ khổng lồ của gốm tích nhiệt hấp phụ các phân tử khí hóa lỏng, làm cho chúng cháy trong các vi lỗ, các hạt rắn chưa cháy hết cũng được hấp phụ vào đó để tiếp tục cháy. Có ưu điểm là diện tích trao đổi nhiệt trên một đơn vị thể tích lớn, truyền nhiệt nhanh, lực cản dòng khí nhỏ, độ sâu thấu nhiệt nông, hiệu suất nhiệt cao, đạt 95%.

4. Thiết b x lý khí thi: Bánh xe cô đặc Zeolite + Thiết b đốt xúc tác (CO)

H thng bánh xe cô đặc Zeolite + thiết b đốt xúc tác (CO) ch yếu được ng dng trong các ngành công nghip như sơn, in n, sơn ph, sn xut sơn ô tô, in nhum mc, sn xut giy, ép phun, tráng ph, sn phm đin t, hóa cht, v.v.

Giới thiệu hệ thống

Giới thiệu hệ thống

Bánh xe cô đặc Zeolite + thiết bị đốt xúc tác là thiết bị xử lý khí thải hữu cơ dễ bay hơi phù hợp cho lưu lượng lớn, nồng độ thấp mà công ty chúng tôi lựa chọn dựa trên nhiều năm kinh nghiệm kỹ thuật thực tế. Hệ thống bao gồm thiết bị tiền xử lý, thiết bị bánh xe cô đặc Zeolite, thiết bị làm sạch xúc tác, quạt, ống khói, v.v.

Nguyên lý hệ thống

Chủ yếu sử dụng khả năng hấp phụ xốp của rây phân tử Zeolite và đốt xúc tác ở nhiệt độ 300-400 °C dưới tác dụng của chất xúc tác để oxy hóa các hợp chất C, H trong thành phần hữu cơ thành CO2, H2O vô hại.

 

 

 

 

Gii thích quy trình công ngh h thng

Rounded Rectangle: Hệ thống đốt xúc tácRounded Rectangle: Quạt giải hấp bánh xeRounded Rectangle: Quạt lò xúc tácRounded Rectangle: Trao đổi nhiệt dạng tấmRounded Rectangle: Ống khóiRounded Rectangle: QuạtRounded Rectangle: Khí thải hữu cơRounded Rectangle: Tiền xử lýRounded Rectangle: Bánh xe cô đặc Zeolite 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đặc điểm kỹ thuật

01 Hiệu suất xử lý khoảng 95% 02 Nhiệt độ xúc tác thấp (300°C) diện tích lắp đặt nhỏ 03 Hiệu suất bộ trao đổi nhiệt dạng tấm ≥70%

04 Phù hợp với điều kiện vận hành gián đoạn 05 Hiệu suất an toàn cao 06 Mức tiêu thụ năng lượng thấp

 

Ngành áp dụng

ỨNG DỤNG

Ứng dụng hệ thống

Sơn, in ấn, sơn phủ, sản xuất sơn ô tô, in nhuộm mực, sản xuất giấy, ép phun, tráng phủ, sản phẩm điện tử, hóa chất, v.v.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng chọn thiết bị

Mã hệ thống

Lưu lượng áp dụng (m3/h)

Kích thước lắp đặt hệ thống dài*rộng (m)

NM-HTC-010

10000

10*5m

NM-HTC-020

20000

13*5m

NM-HTC-050

50000

18*6m

NM-HTC-080

80000

21*6m

NM-HTC-100

100000

23*8m

NM-HTC-150

150000

25*8m

NM-HTC-200

200000

30*10m

NM-HTC-250

250000

32*10m

 

Ghi chú:

1 Lưu lượng xử lý và lưu lượng cô đặc sẽ thay đổi tùy theo điều kiện sử dụng.

2 Kích thước là phần dự tính, có thể điều chỉnh theo điều kiện thực tế.

Thiết bị tiền xử lý

Bộ lọc sơ cấp

Bộ lọc cấp 1 sử dụng bộ lọc sơ cấp, chủ yếu dùng để lọc các hạt bụi trên 5um. Bộ lọc sơ cấp có ba kiểu: dạng tấm, dạng gấp, dạng túi, được làm bằng bông trắng nguyên chất dạng gấp, tốc độ loại bỏ các hạt trên 5um có thể đạt trên 95%.

Bộ lọc trung cấp

Bộ lọc trung cấp dạng túi với cấu trúc túi đặc trưng, đảm bảo luồng khí lấp đầy toàn bộ túi một cách cân bằng. Công nghệ nhiệt hạch đặc trưng có thể ngăn chặn sự chèn ép quá mức hoặc rò rỉ giữa các túi, từ đó giảm lực cản và tối đa hóa khả năng chứa bụi. "Lưới hỗ trợ túi" đóng vai trò gia cố có thể ngăn chặn bộ lọc bị co lại hoặc biến dạng uốn cong trong môi trường làm việc khắc nghiệt. Tốc độ lọc đối với các hạt ≥1.0um là 65%.

|Bộ lọc hiệu suất cao

Bộ lọc hiệu suất cao sử dụng giấy lọc polypropylene làm vật liệu lọc, ngăn cách bằng tấm nhôm, khung ngoài bằng hợp kim nhôm, được niêm phong bằng keo polyurethane thân thiện với môi trường. Tốc độ lọc đối với các hạt ≥0.5um là 99.5%.

Thiết bị bánh xe Zeolite

Giới thiệu thiết bị:

Thiết bị bánh xe cô đặc Zeolite phù hợp cho việc xử lý hấp phụ cô đặc các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi nồng độ thấp, lưu lượng lớn, có ưu thế đặc biệt về vận hành ổn định liên tục, lưu lượng xử lý, nồng độ khí thải và nồng độ xả thải. Thiết bị bánh xe cô đặc Zeolite có tổn thất áp suất thấp, hiệu suất hấp phụ cao, hao hụt ít, chi phí vận hành thấp, hiệu suất hấp phụ ưu việt, có diện tích bề mặt riêng lớn, vận hành liên tục ổn định, hiệu quả giải hấp phụ tốt. Mức tiêu thụ năng lượng thấp, độ tin cậy cao, hiệu suất thiết kế ổn định, hiệu suất lọc ≥95%.

 

Bộ trao đổi nhiệt

Giới thiệu bộ trao đổi nhiệt:

Bộ trao đổi nhiệt dạng tấm là một loại bộ trao đổi nhiệt được lắp ghép từ một loạt các tấm kim loại có hình dạng gợn sóng nhất định. Các kênh hình chữ nhật mỏng được hình thành giữa các tấm, trao đổi nhiệt thông qua các tấm. Bộ trao đổi nhiệt dạng tấm là thiết bị lý tưởng để trao đổi nhiệt giữa lỏng-lỏng, lỏng-hơi. Nó có các đặc điểm như tốc độ trao đổi nhiệt cao, tổn thất nhiệt nhỏ, cấu trúc nhỏ gọn nhẹ, diện tích lắp đặt nhỏ, ứng dụng rộng rãi, tuổi thọ cao. Trong cùng điều kiện tổn thất áp suất, hệ số truyền nhiệt của nó cao hơn 3-5 lần so với bộ trao đổi nhiệt dạng ống, diện tích lắp đặt bằng một phần ba bộ trao đổi nhiệt dạng ống, tỷ lệ thu hồi nhiệt có thể lên tới hơn 80%.

 

Thiết bị làm sạch xúc tác (CO)

Thiết bị làm sạch xúc tác

Sử dụng kim loại quý palladium, bạch kim mạ trên chất mang gốm tổ ong làm chất xúc tác, hiệu suất làm sạch lên tới hơn 97%, tuổi thọ chất xúc tác cao và có thể tái tạo, lưu thông khí trơn tru, lực cản nhỏ. Được trang bị các thiết bị bảo vệ như bộ chặn lửa, cửa xả áp, báo động quá nhiệt, v.v. Diện tích lắp đặt nhỏ, tuổi thọ cao.

Đầu đốt

Đầu đốt là một thiết bị cơ điện tích hợp có mức độ tự động hóa cao, xét về các chức năng thực hiện có thể chia thành năm hệ thống chính: hệ thống cấp gió, hệ thống đánh lửa, hệ thống giám sát, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điều khiển điện.

Chất xúc tác

Giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, giảm nhiệt độ phản ứng, tăng tốc độ phản ứng. Tuổi thọ chất xúc tác là 8000 giờ, dưới giá trị này có thể đảm bảo hiệu suất đốt xúc tác 97%.

5. Thiết b x lý khí thi: Lò đốt xúc tác nhit tái sinh (RCO ba tháp)

Lò đốt xúc tác nhiệt tái sinh (RCO ba tháp) bao gồm các bộ phận chính như buồng tích nhiệt, buồng oxy hóa xúc tác, van chuyển đổi, máy gia nhiệt điện/đầu đốt, thiết bị chống cháy, đĩa nổ, hệ thống khí nén, hệ thống điều khiển. Các bộ phận vận hành liên kết với nhau, đảm bảo sự ổn định.

Giới thiệu thiết bị

Chức năng thiết bị

Lò đốt xúc tác nhiệt tái sinh (lò RCO) là một loại lò đốt có chức năng tích nhiệt, chủ yếu sử dụng lò đốt dưới tác dụng của chất xúc tác để đốt cháy hoặc oxy hóa khí thải hữu cơ thành H2O và CO2, từ đó đạt được hiệu quả xử lý khí thải.

Tác dụng thiết bị

Thiết bị oxy hóa xúc tác nhiệt tái sinh RCO do có tác dụng của chất xúc tác nên nhiệt độ khởi cháy thấp, tiết kiệm chi phí đốt xử lý khí thải, an toàn hơn, là một thiết bị xử lý chất ô nhiễm hữu cơ thông qua phản ứng xúc tác (không có ngọn lửa) tương đối lý tưởng. Lò đốt xúc tác nhiệt tái sinh là thiết bị oxy hóa xúc tác nhiệt độ thấp dựa trên RTO ba tháp, có lợi thế tổng hợp về khả năng tích nhiệt và hiệu suất xúc tác, khi chọn gia nhiệt điện, oxy hóa xúc tác không ngọn lửa, đảm bảo an toàn.

Cu trúc thiết b

Lò đốt xúc tác nhiệt tái sinh (RCO) bao gồm các bộ phận chính như buồng tích nhiệt, buồng oxy hóa xúc tác, van chuyển đổi, máy gia nhiệt điện/đầu đốt, thiết bị chống cháy, đĩa nổ, hệ thống khí nén, hệ thống điều khiển, v.v. Các bộ phận vận hành liên kết với nhau, đảm bảo sự ổn định.

Buồng tích nhiệt Buồng oxy hóa xúc tác Van chuyển đổi Máy gia nhiệt điện/đầu đốt

Thiết bị chống cháy Đĩa nổ Hệ thống khí nén Hệ thống điều khiển

Đặc điểm sản phẩm

01 Có thể thích ứng với việc xử lý các loại khí thải hữu cơ khác nhau trừ loại gây ngộ độc chất xúc tác 02 Hiệu suất xử lý khí thải đạt 97%

03 Khối lượng bảo trì nhỏ, an toàn và tin cậy 04 Tổn thất áp suất nhỏ, hiệu suất làm sạch cực cao

05 Tuổi thọ thiết bị tương đối dài 06 Tiết kiệm năng lượng bảo vệ môi trường, xúc tác nhiệt độ thấp

Ngành áp dụng

APPLICATION ứng dụng sản phẩm

Lò đốt xúc tác nhiệt tái sinh RCO chủ yếu áp dụng cho các ngành công nghiệp phát sinh khí thải hữu cơ nồng độ trung bình đến cao, lưu lượng lớn, ví dụ như dầu khí, hóa chất, nhựa, cao su, dược phẩm, in ấn, nội thất, dệt nhuộm, tráng phủ, sơn phủ, sản xuất bán dẫn cũng như các ngành công nghiệp vật liệu tổng hợp, v.v.; nó có khả năng xử lý nhiều loại chất hữu cơ khác nhau, bao gồm các chất hữu cơ như benzen, phenol, aldehyd, ceton, ete, este, rượu, hydrocacbon, v.v.

Bng thông s chn thiết b

Model

Lưu lượng (m3/h)

Kích thước (mm)

NM-RTO -005

5000m/h

5570*2070*5100mm

NM-RCO-010

10000m/h

7170*2370*5200mm

NM-RCO-015

15000m/h

8520*2670*5400mm

NM-RCO-020

20000m/h

9230*2990*5600mm

NM-RCO -030

30000m/h

11960*2990*6100mm

NM-RCO -040

40000m/h

14720*2990*6600mm

NM-RCO-050

50000m/h

17450*2990*7200m

 

6. Thiết b x lý khí thi: Thùng hp ph than hot tính

Thùng hấp phụ than hoạt tính chủ yếu nhắm vào các loại chất hữu cơ và chất ô nhiễm vô cơ: benzen, ceton, rượu, ete, ankan và khí thải hữu cơ hỗn hợp, khí thải axit, khí thải kiềm; áp dụng cho việc làm sạch xử lý khí thải độc hại phát sinh từ dược phẩm, luyện kim, hóa chất, cơ khí, điện tử, thiết bị điện, sơn phủ, sản xuất giày, cao su, nhựa, in ấn và khử lưu huỳnh, khử mùi bảo vệ môi trường và các xưởng sản xuất công nghiệp khác nhau.

Giới thiệu hệ thống

Giới thiệu hệ thống

Khí thải thùng hấp phụ than hoạt tính được cung cấp động lực bởi quạt, sau khi đi vào thùng hấp phụ dưới áp suất âm sẽ đi vào tầng hấp phụ than hoạt tính, do trên bề mặt chất hấp phụ than hoạt tính tồn tại lực hút phân tử hoặc lực liên kết hóa học chưa cân bằng và chưa bão hòa, vì vậy khi bề mặt chất hấp phụ than hoạt tính tiếp xúc với khí, nó có thể thu hút các phân tử khí, làm chúng cô đặc và giữ lại trên bề mặt than hoạt tính, hiện tượng này gọi là hấp phụ.

Nguyên lý hệ thống

Sử dụng khả năng hấp phụ của bề mặt chất hấp phụ than hoạt tính, làm cho khí thải tiếp xúc với chất hấp phụ than hoạt tính xốp có diện tích bề mặt lớn, các chất ô nhiễm trong khí thải bị hấp phụ trên bề mặt than hoạt tính, làm chúng tách khỏi hỗn hợp khí, khí sau khi làm sạch được xả lên cao.

Quy trình công ngh h thng

 

Đặc điểm sản phẩm

01 Tuổi thọ vật liệu Q235 và SUS304 tốt hơn tôn mạ kẽm 02 Quy trình hàn kín hoàn toàn có độ kín cao, tiêu thụ năng lượng thấp hơn

03 Than hoạt tính chỉ số iod cao hấp phụ hiệu suất cao 04 Có khả năng xử lý đồng thời nhiều loại khí thải hữu cơ hỗn hợp, hiệu suất làm sạch ≥95%

05 Thiết kế vận hành điều khiển tự động, thao tác đơn giản an toàn 06 Loại kín hoàn toàn, có thể sử dụng cả trong nhà và ngoài trời, vận hành liên tục

Ngành áp dụng

APPLICATION ứng dụng sản phẩm

Xử lý khí thải hữu cơ lưu lượng lớn nồng độ thấp;

Các loại chất hữu cơ và chất ô nhiễm vô cơ: benzen, ceton, rượu, ete, ankan và khí thải hữu cơ hỗn hợp, khí thải axit, khí thải kiềm; xử lý làm sạch khí thải độc hại phát sinh từ dược phẩm, luyện kim, hóa chất, cơ khí, điện tử, thiết bị điện, sơn phủ, sản xuất giày, cao su, nhựa, in ấn và khử lưu huỳnh, khử mùi bảo vệ môi trường và các xưởng sản xuất công nghiệp khác nhau;

Có khả năng loại bỏ hiệu quả tám chất gây mùi lớn được quy định trong "Tiêu chuẩn kiểm soát ô nhiễm mùi quốc gia": hydro sulfua, amoniac, trimethylamine, methyl mercaptan, methyl sulfide, carbon disulfide, styrene, dimethyl disulfide, và phân hủy làm sạch các chất trên.

 

 

 

 

 

 

Bảng chọn thiết bị

Model

Lưu lượng xử

Kích thước quy cách thiết bị

Tốc động thiết bị

Vật liệu chính

Độ dày vật liệu

Trọng lượng thiết bị (kg) (không bao gồm than)

HXT-Q005

5000

1200*1200*1200

1m/s

Q235

2mm

352

HXT-Q010

10000

1400*1460*2100

1m/s

Q235

2mm

565

HXT-Q015

15000

1500*2100*2100

1m/s

Q235

2mm

753

HXT-Q020

20000

1900*2200*2100

1m/s

Q235

2mm

938

HXT-Q025

25000

2200*2300*2100

1m/s

Q235

3mm

1313

HXT-Q030

30000

2500*2400*2100

1m/s

Q235

3mm

1485

HXT-Q035

35000

2500*2500*2500

1m/s

Q235

3mm

1678

HXT-Q040

40000

2600*2700*2700

1m/s

Q235

3mm

1889

HXT-Q045

45000

2900*2700*2700

1m/s

Q235

3mm

2056

HXT-Q050

50000

3100*2800*2700

1m/s

Q235

3mm

2217

 

  1. Thiết b x lý khí thi: Hp ph gii hp ph than hot tính + Thiết b đốt xúc tác (CO)

H thng hp ph gii hp ph than hot tính + thiết b đốt xúc tác (CO) ch yếu được ng dng trong các ngành công nghip như sơn, in n, sơn ph, sn xut sơn ô tô, in nhum mc, sn xut giy, ép phun, tráng ph, sn phm đin t, hóa cht, v.v.

Giới thiệu hệ thống

Giới thiệu hệ thống

Thiết bị hấp phụ giải hấp phụ than hoạt tính - đốt xúc tác là sản phẩm thuộc dòng mới tiết kiệm năng lượng mà công ty chúng tôi đã nghiên cứu thành công dựa trên nhiều năm kinh nghiệm quản lý khí thải hữu cơ. Phù hợp cho xử lý khí thải hữu cơ nồng độ trung bình và thấp.

Nguyên lý hệ thống

Chủ yếu dựa vào khả năng hấp phụ của than hoạt tính xốp và tính chất giải hấp phụ của than hoạt tính ở trạng thái nhiệt độ cao để hấp phụ và giải hấp phụ các chất hữu cơ, các chất hữu cơ sau khi giải hấp phụ đi vào lò đốt xúc tác ở 300°C-400°C để đốt xúc tác, oxy hóa các hợp chất C, H thành CO2 và H2O, v.v.

 

Quy trình công ngh h thng

338628f546c2296afcd78ed18e67cc4c

Gii thích quy trình công ngh h thng

4

 

Đặc điểm kỹ thuật:

01 Chi phí đầu tư mt ln tương đối thp 02 Thiết b tiết kim năng lượng hiu qu cao 03 Nhit độ xúc tác 300 vn hành an toàn 04 Điu khin t động hoàn toàn PLC, h thng báo động bt thường thiết b 05 Hiu qu hp ph đạt 90%, hiu qu xúc tác đạt 97% 06 Có th vn hành gián đon cũng có th vn hành liên tc

 

 

Ngành áp dng

Sơn, in n, sơn ph, sn xut sơn ô tô, in nhum mc, sn xut giy, ép phun, tráng ph, sn phm đin t, hóa cht, v.v.

 

Bng chn thiết b

Model

Lưu lượng áp dụng (m3/h)

Kích thước lắp đặt hệ thống dài*rộng (m)

NM-HTC-010

10000

10*4m

NM-HTC-020

20000

13*4m

NM-HTC-040

40000

15*5m

NM-HTC-050

50000

18*6m

NM-HTC-100

100000

22*6m

NM-HTC-150

150000

25*8m

 

Ghi chú:

1 Lưu lượng xử lý và lưu lượng cô đặc sẽ thay đổi tùy theo điều kiện sử dụng.

2 Kích thước là phần dự tính, có thể điều chỉnh theo điều kiện thực tế.

Thiết b tin x

Tng kh sương

Có th thc hin tách khí-lng hiu qu.

B lc sơ cp

- B lc cp 1 s dng b lc sơ cp, ch yếu dùng để lc các ht bi trên 5um. B lc sơ cp có ba kiu: dng tm, dng gp, dng túi, được làm bng bông trng nguyên cht dng gp, tc độ loi b các ht trên 5um có th đạt trên 95%.

B lc trung cp

B lc trung cp dng túi vi cu trúc túi đặc trưng, đảm bo lung khí lp đầy toàn b túi mt cách cân bng. Công ngh nhit hch đặc trưng có th ngăn chn s chèn ép quá mc hoc rò r gia các túi, t đó gim lc cn và ti đa hóa kh năng cha bi. "Lưới h tr túi" đóng vai trò gia c có th ngăn chn b lc b co li hoc biến dng un cong trong môi trường làm vic khc nghit. Tc độ lc đối vi các ht 1.0um là 65%.

B lc hiu sut cao

B lc hiu sut cao s dng giy lc polypropylene làm vt liu lc, ngăn cách bng tm nhôm, khung ngoài bng hp kim nhôm, được niêm phong bng keo polyurethane thân thin vi môi trường. Tc độ lc đối vi các ht 0.5um là 99.5%.

 

 

 

 

Thiết b hp ph than hot tính

Than hot tính:

Hiu sut hp ph cao, kh năng mnh m; có kh năng xđồng thi nhiu loi khí thi hu cơ hn hp; hiu sut làm sch 95%; cu trúc thiết b nh gn, din tích lp đặt nh, qun lý bo trì đơn gin, chi phí vn hành thp; thiết kế vn hành điu khin t động, thao tác đơn gin, an toàn; loi kín hoàn toàn, có th s dng c trong nhà và ngoài tri.

 

Thiết b làm sch xúc tác (CO)

Thiết b làm sch xúc tác

S dng kim loi quý palladium, bch kim m trên cht mang gm t ong làm cht xúc tác, hiu sut làm sch lên ti hơn 97%, tui th cht xúc tác cao và có th tái to, lưu thông khí trơn tru, lc cn nh. Được trang b các thiết b bo v như b chn la, ca x áp, báo động quá nhit, v.v. Din tích lp đặt nh, tui th cao.

B trao đổi nhit

B trao đổi nhit dng tm là mt loi b trao đổi nhit được lp ghép t mt lot các tm kim loi có hình dng gn sóng nht định. Các kênh hình ch nht mng được hình thành gia các tm, trao đổi nhit thông qua các tm. B trao đổi nhit dng tm là thiết b lý tưởng để trao đổi nhit gia lng-lng, lng-hơi.

Cht xúc tác

Gim năng lượng hot hóa ca phn ng, gim nhit độ phn ng, tăng tc độ phn ng. Tui th cht xúc tác là 8000 gi, dưới giá tr này có th đảm bo tc độ đốt xúc tác 97%.

 

support

Chat Zalo

(Nanmar Kelly)
support

Zalo

(Mr Tang)
support

Mail

(7h30 - 18h00)
support

Mail

(7h30 - 18h00)
support

WhatsApp

(Boss)
support

WhatsApp

(Salesman)
support

86-512-69155999

(7h30 - 18h00)